Tổng hợp ngữ pháp Tiếng Trung HSK1

Tổng hợp bài tập ngữ pháp tiếng Trung HSK1

HSK Ngữ pháp

Bài viết này sẽ tổng hợp tất cả ngữ pháp HSK1 cùng với bài tập trong đề thi HSK1. Hi vọng, bài viết này sẽ giúp những bạn ôn thi HSK1 tự tin hơn, những bạn mới bắt đầu học tiếng Trung sẽ không còn gặp nhiều khó khăn khi tiếp xúc với nó.

Các loại đại từ trong ngữ pháp HSK1:

Trong phần kiến thức thuộc ngữ pháp HSK cấp 1, tiếng Trung có ba loại đại từ là: đại từ nhân xưng, đại từ chỉ thị và đại từ nghi vấn.

Đại từ nhân xưng:

Hán tự Pinyin Tiếng Việt
Bạn, anh, chị, cậu, mày,…
Tôi, tớ, tao, mình,…
你们 nǐmen Các bạn, các cậu, các anh, các chị,…
我们 wǒmen Chúng tôi, chúng ta, chúng mình,…
Cô ấy, chị ấy, bà ấy,… (Chỉ ngôi thứ 3 số ít)
Anh ấy, ông ấy,… (Chỉ ngôi thử 3 số ít)
他们 tāmen Họ, bọn họ,… (Chỉ ngôi thứ 3 số nhiều)

Đại từ chỉ thị:

Hán tự Pinyin Tiếng Việt
zhè Đây, này, cái này,..
Kia, đó, cái đó, cái kia,…
这儿 zhè’er Ở đây, ở chỗ này,… (Chỉ nơi chốn, vị trí)
那儿 nà’er Ở đó, ở kia, chỗ kia,… (Chỉ nơi chốn, vị trí)

这/那 + 是 + …..: Đây/kia là…

Ví d:

这是我爸爸Zhè shì wǒ bàba : Đây là ba của tôi

那是老师的书Nà shì lǎoshī de shū: Kia là sách của thầy giáo

这/那 + lượng từ + danh từ: Cái ….này/kia

Ví d:             

这辆自行车是我的Zhè liàng zìxíngchē shì wǒ de: Đây là chiếc xe đạp của tôi

那本杂志是我朋友的Nà běn zázhì shì wǒ péngyǒu de:Cuốn tạp chí kia là của bạn tôi

这儿: Ở đây, ở  chỗ này

Chỉ nơi chốn, ví trí. Có thể kết hợp đại từ nhân xưng hoặc danh từ chỉ người để chỉ vị trí, chỗ của ai đó.

Ví d: 我这儿有很多书Wǒ zhè’er yǒu hěnduō shū: Ở chỗ tôi có rất nhiều sách

那儿: Ở đó, ở chỗ kia

Chỉ nơi chốn, vị trí. Có thể kết hợp đại từ nhân xưng hoặc danh từ chỉ người để chỉ vị trí, chỗ của ai đó.

Ví d: 他那儿有很多留学生Tā nà’er yǒu hěnduō liúxuéshēng: Chỗ của anh ấy có rất nhiều du học sinh

Cách dùng đại từ nghi vấn trong ngữ pháp HSK1:

Đại từ nghi vấn trong ngữ pháp HSK 1
Đại từ nghi vấn trong ngữ pháp HSK 1

谁: Ai

Ví d:

那个很漂亮的女孩是谁?Nàgè hěn piàoliang de nǚhái shì shéi?:Cô gái xinh đẹp kia là ai?

哪:Nào, cái nào…

+ lưng t + danh t

Ví d: 哪本词典是你的?Nà běn cídiǎn shì nǐ de? : Cuốn từ điền nào là của bạn?

哪儿:Ở đâu, ở chỗ nào?

Dùng để hỏi nơi chốn, vị trí

Ví d: 你在哪儿学习中文?Nǐ zài nǎ’er xuéxí zhōngwén?: Bạn học tiếng Trung ở đâu?

几:Mấy

Dùng để hỏi số lượng, nhỏ hơn 10

+ lưng t + danh t: My …

Ví d: 你家有几口人?Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?: Nhà bạn có mấy người?

多少: Bao nhiêu

Dùng để hỏi số lượng lớn, từ 10 trở lên.

多少 + danh t: Bao nhiêu….?      

Ví d: 你爸爸多少岁?Nǐ bàba duōshǎo suì? Bố của bạn bao nhiêu tuổi?

什么:Cái gì

S + V + 什么?

Ví d: 你想买什么?Nǐ xiǎng mǎi shénme? : Bạn muốn mua cái gì?

怎么: Bằng cách nào, như thế nào

Dùng để hỏi các thức thực hiện động tác, hành động.

S + 怎么 + V + (O)

Ví d: 我们怎么去公园?Wǒmen zěnme qù gōngyuán?: Chúng ta đi công viên bằng cách nào?

怎么样:Như thế nào

Dùng để hỏi tính chất sự vật, sự việc hoặc hỏi ý kiến, thường đứng ở cuối câu hoặc làm định ngữ.

Ví d:

她是怎么样的人?Tā shì zěnme yàng de rén? : Cô ấy là người như thế nào?

你觉得怎么样?Nǐ juédé zěnme yàng? : Bạn cảm thấy như thế nào?

Cách đọc chữ số tiếng Trung trong ngữ pháp HSK1:

Biểu đạt thời gian:

Trong tiếng Trung, thời gian được sắp xếp theo thứ tự từ lớn tới nhỏ, nghĩa là: năm trước, rồi tới tháng, ngày. Sau đó là giờ, phút, giây.

Ví d:

2021年3月8号,晚上8点三十分我确定我喜欢他。

2021 Nián 3 yuè 8 hào, wǎnshàng 8 diǎn sānshí fēn wǒ quèdìng wǒ xǐhuān tā

8 giờ 30 phút tối ngày 8 tháng 3 năm 2021, tôi xác định tôi thích anh ấy.

Biểu thị tuổi tác:

她今年30岁了,但还没结婚。

Tā jīnnián 30 suìle, dàn hái méi jiéhūn.

Cô ấy năm nay đã 30 tuổi rồi, nhưng vẫn chưa kết hôn.

Biểu thị số tiền:

Cách nói số tiền trong tiếng Trung không giống như tiếng Việt, người Trung Quốc khi nói số tiền sẽ lấy 4 số làm mốc.

Ví dụ:

1000:一千                        10000:一万                     10.0000:十万

Lượng từ trong tiếng Trung:

Lượng từ tiếng Trung trong ngữ pháp HSK1
Lượng từ tiếng Trung trong ngữ pháp HSK1

Dùng sau số từ:

S t + lưng t + danh t

Ví d:

一本书 Yī běn shū       三枝笔 Sānzhī bǐ       四平香水Sìpíng xiāngshuǐ

Dùng sau 这,那,几:

// + lưng t + danh t

Ví d:

那个帅哥是玛丽的哥哥。Nàgè shuàigē shì mǎlì dí gēgē.

Anh chàng đẹp trai kia là anh trai của Marry.

你有几本词典。Nǐ yǒu jǐ běn cídiǎn: Bạn có mấy cuốn từ điển.

Phó từ trong ngữ pháp tiếng Trung HSK1:

Phó từ là những từ bổ nghĩa hạn chế về mặt phương thức, trình độ, thời gian, ngữ khí,… của động từ, tính từ hoặc cả câu. Các phó từ trong tiếng Trung không thể đứng độc lập trừ một số phó từ đắc biệt sau: 不,一定,随便,…

Phó từ phủ định 不/没有:

不 và 没有 đều có nghĩa là “không”. Tuy nhiên, cách dùng của hai từ này lại khác nhau.

不 dùng để phủ định sự thật, những hành động xảy ra ở hiện tại và tương lai. Còn 没有 phủ định những hành động diễn ra trong quá khứ.

Ví dụ:

明天我不上课。Míngtiān wǒ bù shàngkè: Hôm nay tôi không đi học.

昨天我没上课。Zuótiān wǒ méi shàngkè: Hôm qua, tôi không đi học.

Bạn có thể xem thêm bài viết “phân bit và ” để có thể hiểu rõ hơn, chi tiết hơn.

Phó từ chỉ mức độ trong ngữ pháp HSK 1 很/太:

Phó từ chỉ mức độ thường đứng trước tính từ hoặc động từ tâm lý để bổ nghĩa cho chúng.

Ví d:

很 (rất): 她很漂亮。Tā hěn piàoliang. Cô ấy rất xinh đẹp.

太 (quá, lắm): 太贵了!Tài guìle!: Đắt quá!

Phó từ chỉ phạm vi 都:

都不 + động từ: Đều không ……( phủ định toàn bộ)

不都+ động từ: Không đều…… ( phủ định một bộ phận)

Ví d:

他们都不是外国人。Tāmen dōu bùshì wàiguó rén.

Tất cả họ đều không phải là người nước ngoài.

他们不都是外国人。Tāmen bù dōu shì wàiguó rén.

Bọn họ không phải đều là người nước ngoài.

Trợ từ kết cấu 的:

Đnh ng + + trung tâm ng danh t

Định ngữ là thành phần bổ nghĩa cho danh từ hoặc ngữ danh từ, dùng để miêu tả và hạn chế cho danh từ.

Ví d:

这是老师的书。Zhè shì lǎoshī de shū. Đây là sách của giáo viên.

Bạn có thể tìm hiều chi tiết về trợ từ kết cấu tại: http://tiengtrung123.com/tro-tu-ket-cau-de

Trên đây là tổng hợp tất cả những kiến thức chính về ngữ pháp HSK1. Khi bạn làm bài tập ngữ pháp HSK1 hay giải các đề thi tiếng trung hsk1 chắc chắn bạn sẽ gặp những điểm ngữ pháp này thường xuyên. Hi vọng, với những chia sẻ trong bài viết này, bạn đã có cái nhìn tổng quát và nắm vựng kiến thức ngữ pháp hsk1 nhé. Chúc các bạn thành công. Hãy theo dõi tiengtrung123.com thường xuyên để cập nhất những bài viết mới nhanh nhất nha.