phan-biet-有-点儿-và-一-点儿

Phân biệt 一点儿 và 有点儿

Ngữ pháp

一点儿 và 有点儿 đều có nghĩa là một chút,  một ít. Người mới học tiếng Trung rất dễ nhầm lẫn hai  từ này. Có nghĩa giống nhau là thế nhưng cách dùng lại hoàn toàn khác nhau đấy. Để tiengtrung123 giúp bạn phân biệt 一点儿và 有点儿 nhé.

Cách dùng  一点儿:

一点儿 + Danh từ:

Biểu thị số lượng “một chút, một ít” của sự vật, đứng trước danh từ.
Lưu ý: 一点儿 không đivới các danh từ đếm được như: 书,椅子,人,桌子,…
Ví d:
你别着急,坐下先喝一点儿水吧。
Nǐ bié zhāojí, zuò xià xiān hè yīdiǎn er shuǐ ba.
啊,你回来了,饿了没,快来吃一点儿菜。
A, nǐ huíláile, èle méi, kuài lái chī yīdiǎn er cài.

Tính từ + 一点儿:

Biểu thị tình chất có một chút gì đó. Thường thể hiện trạng thái phát triển theo hướng tốt hơn, tích cực hơn.
Ví d:
他病情好一点儿了,过几天就可以出院,不用担心。
Tā bìngqíng hǎo yīdiǎn erle,guò jǐ tiān jiù kěyǐ chūyuàn, bùyòng dānxīn.

Tính từ + 了 + 一点儿:

Biểu thị ý không hài lòng, chê bai. Có thể lược bỏ “一”
Ví d:
今天天起冷了一点儿。
Jīntiān tiān qǐ lěngle yīdiǎn er. (Thời tiết hôm nay hơi lạnh)
虽然累了点儿,但她特别开心。
Suīrán lèile diǎn er, dàn tā tèbié kāixīn.

一点儿+ 也/不 + tính từ/động từ hoặc 一点儿+ tính từ/động từ + 也/都没有:

Biểu thị một chút cũng không…
Ví d:
他的女朋友生病了,但他一点儿也不担心。
Tā de nǚ péngyǒu shēngbìngle, dàn tā yīdiǎn er yě bù dānxīn.
他被警察抓住了,但一点儿害怕都没有。
Tā bèi jǐngchá zhuā zhùle, dàn yīdiǎn er hàipà dōu méiyǒu.

Cách dùng 有点儿/有一点儿:

有一点儿 + động từ/tính từ

Biểu thị một chút, một ít gì đó, ý không hài lòng. Có thể lượt bỏ “一”
Ví d:
上午没吃早饭,现在有点儿饿了。
Shàngwǔ méi chī zǎofàn, xiànzài yǒudiǎn er è le.
我感冒了,有点儿不舒服。
Wǒ gǎnmàole, yǒudiǎn er bú shūfú.
Trên đây là cách phân biệt 有点儿và 一点儿. Từ giờ thì các bạn không cần phải lo lắng sẽ sử dùng nhầm hai từ này với nhau nữa rồi phải không nào. Có bất cứ thắc mắc gì trong quá trình học tiếng Trung hay chia sẻ dưới bài viết để chúng ta cùng nhau thảo luận nhé.